Nhập khẩu cá ngừ của Anh năm 2014

Năm 2014, NK cá ngừ vào Anh đạt gần 570 triệu USD, giảm 15% so với năm 2013. Trong đó, NK cá ngừ chế biến chiếm hơn 95% giá trị. Tuy nhiên, NK sản phẩm này giảm 7% về khối lượng và 16% về giá trị, giá trung bình giảm 9%. Việt Nam đứng thứ 13 trong số các nước cung cấp cá ngừ cho thị trường Anh, chiếm 1,2% thị phần. Mặc dù chiếm thị phần nhỏ, nhưng XK cá ngừ sang Anh tăng trưởng mạnh 62% về khối lượng và 76% về giá trị, giá trung bình tăng 9% so với năm 2013.

 

Sản phẩm cá ngừ NK của Anh năm 2014

Mã HS

Sản phẩm

GT (nghìn USD)

So với 2013(%)

KL (tấn)

So với 2013(%)

Giá TB (USD/tấn)

So với 2013(%)

 

Tổng

569.906

-15

 

 

 

 

160414

Cá ngừ vằn/bonito nguyên con/cắt khúc chế biến

543.381

-16

104.057

-7

5.222

-9

030487

Cá ngừ vằn/sọc dưa phile đông lạnh

16.263

-1

1.850

15

8.791

-14

030232

Cá ngừ vây vàng tươi/ướp lạnh

4.793

5

383

4

12.514

1

030341

Cá ngừ albacore đông lạnh

1.512

25

237

-56

6.380

-184

030231

Cá ngừ albacore/vây dài tươi/ướp lạnh

1.506

-11

132

16

11.409

-23

030342

Cá ngừ vây vàng đông lạnh

1.348

12.155

94

4.600

14.340

161

030235

Cá ngừ vây xanh tươi/ướp lạnh

627

81

39

86

16.077

-3

030344

Cá ngừ mắt to đông lạnh

342

 

17

 

20.118

 

030343

Cá ngừ vằn/sọc dưa đông lạnh

102

 

40

 

2.550

 

030349

Cá ngừ khác đông lạnh

29

 

6

 

4.833

 

 

Top 20 nguồn cung cấp cá ngừ cho thị trường Anh

Nguồn cung

GT (nghìn USD)

So với 2013 (%)

KL (tấn)

So với 2013(%)

Giá TB (USD/tấn)

So với 2013(%)

TG

569.906

-15

 

 

 

 

Seychelles

102.347

-17

14.849

-5

6.893

-2

Mauritius

98.508

-24

19.246

-14

5.118

-12

Ghana

68.368

-10

11.198

-12

6.105

3

Thái Lan

51.127

-39

10.979

-32

4.657

-10

Ecuador

41.003

-2

8.816

16

4.651

-16

Philippines

40.230

-13

11.221

6

3.585

-19

Tây Ban Nha

39.555

-28

5.738

-26

6.894

-2

Indonesia

35.772

-7

8.666

13

4.128

-18

Papua New Guinea

22.994

38

5.612

67

4.097

-7

Pháp

16.811

-17

 

 

 

 

Bồ Đào Nha

12.995

74

2.267

85

5.732

-6

Hà Lan

10.805

71

N/A

 

N/A

 

Việt Nam

7.029

76

1.317

62

5.337

9

Ireland

6.284

36

 

 

 

 

Hàn Quốc

4.914

-39

368

-41

13.353

4

Maldives

2.455

-66

401

-62

6.122

-11

Madagascar

1.917

263

435

373

4.407

-23

Codivoa

1.655

-53

293

59

5.648

14

Đan Mạch

1.230

63

 

 

 

 

Đức

856

57

 

 

 

 

Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP)