QUY ĐỊNH VỀ DÁN NHÃN BẮT BUỘC ĐỐI VỚI HÀNG THỰC PHẨM Ở NHẬT BẢN
Thực phẩm bán ở Nhật Bản , dù là hàng nhập khẩu hay sản xuất trong nước cũng đều bắt buộc phải dán nhãn theo Luật Vệ sinh thực phẩm, Luật Tiêu chuẩn hàng nông sản (JAS), Luật Đo lường, Luật Tăng cường sức khỏe, v.v… Thực phẩm không gắn nhãn theo quy định không những không được bán mà còn bị cấm sử dụng để trưng bày và kinh doanh. Ngoài các Luật ghi dưới đây còn có những trường hợp cần dán nhãn phù hợp với thông lệ của các tỉnh, thành phố và các Luật Kiểm soát hàng khuyến mại, Luật Dược phẩm, Luật Giao dịch thương mại đặc biệt.
|
Tên luật |
Sản phẩm, đối tượng gắn nhãn |
Hạng mục ghi nhãn |
Cơ quan chủ quản |
|
|---|---|---|---|---|
|
Luật Vệ sinh thực phẩm |
- Bơ nhân tạo - Đồ uống có cồn - Nước uống tinh khiết - Sản phẩm chế biến từ thịt - Các loại giăm bông cá, các loại xúc xích cá, thịt cá voi xông khói - Đậu phụ có chứa xyanua - Thực phẩm đông lạnh - Thực phẩm chiếu xạ, phóng xạ -Thực phẩm khử trùng bằng áp lực nhiệt đóng hộp, đóng trong đồ chứa và bao gói. - Trứng gà - Thực phẩm trong thùng chứa và bao bì. - Thực phẩm là các chất biến đổi gen và thực phẩm chế biến từ nguyên liệu này. - Thực phẩm tăng cường sức khỏe. - Chất phụ gia |
- Tên gọi - Thời gian sử dụng hoặc ngày hết hạn - Ghi họ tên và địa chỉ của nhà sản xuất (người bán hàng hoặc người nhập khẩu) - Sản phẩm chứa chất phụ gia - Sản phẩm chứa các chất gây dị ứng (các nguyên liệu đặc biệt như trứng, sữa, bột mì, kiều mạch, lạc, tôm, cua) - Phương pháp bảo quản - Là thực phẩm tăng cường sức khỏe - Là thực phẩm biến đổi gen (đậu tương, ngô, khoai tây, mía, hạt cải dầu, quả bông, cỏ linh lăng, 7 loại hoa màu của củ cải đường và các thực phẩm chế biến từ các nguyên liệu này). |
Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (quản lý về nhãn mác là Cục Bảo vệ người tiêu dùng) |
|
|
Tiêu chuẩn hóa nông lâm sản và pháp luật về tối ưu hóa nhãn mác chất lượng (Luật JAS), (Tiêu chuẩn nhãn mác chất lượng) |
Thực phẩm tươi sống |
Nông sản |
- Tên - Nơi sản xuất (nếu là hàng nhập khẩu ghi nước xuất xứ) |
Bộ Nông, Lâm, Thủy sản (về nhãn mác là Cục Bảo vệ người tiêu dùng) |
|
Thủy sản |
- Tên - Nơi sản xuất (nếu là hàng nhập khẩu ghi nước xuất xứ) - Rã đông - Nuôi trồng |
|||
|
Gia cầm |
- Tên - Nơi sản xuất (nếu là hàng nhập khẩu ghi nước xuất xứ) |
|||
|
Tiêu chuẩn hóa nông lâm sản và pháp luật về tối ưu hóa nhãn mácchất lượng (Luật JAS), (Tiêu chuẩn nhãn mác chất lượng) |
Thực phẩm chế biến |
|
- Tên sản phẩn, tên nguyên vật liệu -Tên nước sản xuất - Trọng lượng tịnh - Thời gian sử dụng hoặc ngày hết hạn -Phương pháp sản xuất - Ghi họ tên, hoặc tên giao dịch và địa chỉ của nhà sản xuất. |
|
|
|
Gạo lứt |
Gạo lứt Gạo trắng |
- Tên sản phẩm/ Gạo lứt nguyên liệu /Trọng lượng tịnh. - Ngày tháng năm sản xuất gạo trắng - Họ tên hoặc tên giao dịch, địa chỉ, và số điện thoại người bán hàng. |
Bộ Nông, Lâm, Thủy sản (về nhãn mác là Cục Bảo vệ người tiêu dùng) |
|
Nông sản đột biến gen và các sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu này (nhóm gồm 32 loại thực phẩm chế biến từ đậu tương, ngô, khoai tây, hạt cải dầu, quả bông, cỏ linh lăng, 7 loại hoa màu của củ cải đường, đậu phụ v.v…) |
- Nếu là “sản phẩm đột biến gen” thì cần ghi rõ. - Về thực phẩm chế biến thì ghi rõ tên nguyên liệu chính được sử dụng. |
|||
|
Luật Đo lường |
Thực phẩm quy định bởi pháp lệnh của Chính phủ (thực phẩm đặc biệt) |
|
Bộ Kinh tế Thương mại và Công nghiệp |
|
|
Luật Tăng cường sức khỏe (Tiêu chuẩn nhãn mác dinh dưỡng) |
Trường hợp ghi nhãn thực phẩm chế biến, thực phẩm dinh dưỡng có trứng gà |
- Calo/ Protein/ Lipid - Cacbonhydrad - Ghi lần lượt hàm lượng Natri và thành phần dinh dưỡng được hiển thị |
Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi (về nhãn mác là Cục Bảo vệ người tiêu dùng) |
|
* Về tiêu chuẩn nhãn mác chất lượng, cần cả nhãn dựa trên tiêu chuẩn nhãn mác chất lượng riêng biệt.
Ngoài ra còn một số nhãn dán tùy ý như sau:
Là nhãn không nhất thiết phải gắn bắt buộc, gắn nhãn tùy theo ý muốn của người kinh doanh. Gồm có:
1/ Nhãn JAS: Là các nhãn gắn trên hàng thực phẩm và lâm sản đáp ứng quy cách tiêu chuẩn của Luật JAS (quy cách JAS nói chung) theo Luật JAS về các hạng mục: thành phần, tính năng, cấp độ sản phẩm, v.v…
2/ Quy tắc cạnh tranh công bằng:
Căn cứ vào Luật Nhãn mác hàng khuyến mại, được sự thừa nhận của Ủy ban thương mại công bằng, các nhà kinh doanh hoặc hiệp hội các nhà kinh doanh ban hành quy tắc tự nguyện về các hạng mục liên quan đến các loại hàng quà tặng khuyến mại hoặc nhãn mác hàng khuyến mại.
3/ Hướng dẫn bởi Hiệp hội các nhà kinh doanh ngành hàng./.
Nguồn: Cục Xúc Tiến Thương Mại









