TRUNG QUỐC TIẾP TỤC ĐI ĐẦU VỀ XUẤT KHẨU NHUYỄN THỂ 2 MẢNH VỎ

Theo tính toán của ITC, năm 2013, Trung Quốc là nước XK nhuyễn thể hai mảnh vỏ dẫn đầu thế giới và chiếm tới hơn 24,2% tổng giá trị XK mặt hàng này của toàn cầu. Trong khi đó, tổng giá trị XK nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Việt Nam mới chỉ chiếm gần 2% tổng giá trị XK của thế giới.

 

Nhìn vào cơ cấu XK mặt hàng này của Trung Quốc dễ dàng nhận thấy, cơ cấu XK nhuyễn thể 2 mảnh vỏ của nước này rất đa dạng từ sản phẩm nghêu, sò điệp, hàu, vẹm với nhiều quy cách và dạng sản phẩm XK từ tươi, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối.

 

Cho tới thời điểm này, DN XK nhuyễn thể 2 mảnh vỏ Trung Quốc “làm chủ” tại nhiều thị trường NK lớn trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Bỉ… là nhờ đa dạng về sản phẩm, giá XK cạnh tranh và phát triển rộng rãi thị trường tiêu thụ.

 

Xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Trung Quốc năm 2013 (ĐVT: Nghìn USD)

STT

Thị trường XK

Q1

Q2

Q3

Q4

Năm 2013

TG

224.252

212.232

191.461

270.165

898.110

1

Nhật Bản

59.258

55.329

40.624

67.321

222.532

2

Mỹ

49.693

34.800

27.909

50.880

163.282

3

Hàn Quốc

28.602

35.154

29.413

42.635

135.804

4

Hong Kong

34.134

42.255

45.760

33.859

156.008

5

Đài Loan

14.865

13.368

11.546

24.256

64.035

6

Singapore

7.874

3.454

4.612

10.600

26.540

7

Australia

5.493

6.898

6.882

8.986

28.259

8

Malaysia

1.902

3.504

4.950

7.393

17.749

9

Canada

10.068

3.979

5.985

6.879

26.911

10

Nga

4.870

2.093

1.968

2.847

11.778

11

Việt Nam

2.076

892

888

2.497

6.353

12

Thái Lan

898

2.046

3.335

2.280

8.559

Tổng  12 thị trường

219.733

203.772

183.872

260.433

867.810

Nguồn: ITC

 

Cơ cấu XK nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Trung Quốc năm 2012-2013

 

(ĐVT: Nghìn USD; Nguồn: ITC)

 

Sản phẩm

Q1

Q2

Q3

Q4

Năm 2012

Sò điệp (mã HS 030729)

54.135

56.458

41.745

57.886

210.224

Nghêu chế biến (mã HS 160556)

24.623

38.054

42.723

39.115

144.515

Nghêu tươi, đông lạnh (mã HS 030771)

44.279

36.321

17.172

48.797

146.569

Sò điệp chế biến (mã HS 160552)

28.710

24.645

32.189

38.031

123.575

Hàu chế biến (mã HS 160551)

8.297

10.752

22.212

18.765

60.026

Nghêu (mã HS 030779)

3.074

5.081

5.852

5.395

19.402

Vẹm chế biến (mã HS 160553)

2.155

7.039

2.953

5.000

17.147

Sò điệp (mã HS 030721)

5.507

4.166

4.496

5.163

19.332

Hàu (mã HS 030719)

432

374

639

828

2.273

Hàu (mã HS 030711)

1.135

1.099

1.022

1.146

4.402

Vẹm (mã HS 030739)

173

1.540

57

446

2.216

Vẹm (mã HS 030731)

51

101

130

82

364

 

Sản phẩm

Q1

Q2

Q3

Q4

Năm 2013

Sò điệp (mã HS 030729)

95.078

79.160

63.660

106.668

344.566

Nghêu chế biến (mã HS 160556)

30.546

38.746

41.474

49.117

159.883

Nghêu tươi, đông lạnh (mã HS 030771)

41.316

40.550

21.894

47.262

151.022

Sò điệp chế biến (mã HS 160552)

33.162

25.471

28.742

30.573

117.948

Hàu chế biến (mã HS 160551)

14.500

14.091

18.059

14.277

60.927

Nghêu (mã HS 030779)

2.229

5.677

7.354

10.470

25.730

Vẹm chế biến (mã HS 160553)

4.648

5.819

5.343

5.368

21.178

Sò điệp (mã HS 030721)

941

783

3.383

5.018

10.125

Hàu (mã HS 030719)

514

454

164

865

1.997

Hàu (mã HS 030711)

1.117

1.169

887

481

3.654

Vẹm (mã HS 030739)

132

266

501

64

963

Vẹm (mã HS 030731)

69

46

-

2

117

 

 

 

Tạ Hà
Nguồn: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

Theo tính toán của ITC, năm 2013, Trung Quốc là nước XK nhuyễn thể hai mảnh vỏ dẫn đầu thế giới và chiếm tới hơn 24,2% tổng giá trị XK mặt hàng này của toàn cầu. Trong khi đó, tổng giá trị XK nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Việt Nam mới chỉ chiếm gần 2% tổng giá trị XK của thế giới.

 

Nhìn vào cơ cấu XK mặt hàng này của Trung Quốc dễ dàng nhận thấy, cơ cấu XK nhuyễn thể 2 mảnh vỏ của nước này rất đa dạng từ sản phẩm nghêu, sò điệp, hàu, vẹm với nhiều quy cách và dạng sản phẩm XK từ tươi, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối.

 

Cho tới thời điểm này, DN XK nhuyễn thể 2 mảnh vỏ Trung Quốc “làm chủ” tại nhiều thị trường NK lớn trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Bỉ… là nhờ đa dạng về sản phẩm, giá XK cạnh tranh và phát triển rộng rãi thị trường tiêu thụ.

 

Xuất khẩu nhuyễn thể hai mảnh vỏ của Trung Quốc năm 2013 (ĐVT: Nghìn USD)

STT

Thị trường XK

Q1

Q2

Q3

Q4

Năm 2013

TG

224.252

212.232

191.461

270.165

898.110

1

Nhật Bản

59.258

55.329

40.624

67.321

222.532

2

Mỹ

49.693

34.800

27.909

50.880

163.282

3

Hàn Quốc

28.602

35.154

29.413

42.635

135.804

4

Hong Kong

34.134

42.255

45.760

33.859

156.008

5

Đài Loan

14.865

13.368

11.546

24.256

64.035

6

Singapore

7.874

3.454

4.612

10.600

26.540

7

Australia

5.493

6.898

6.882

8.986

28.259

8

Malaysia

1.902

3.504

4.950

7.393

17.749

9

Canada

10.068

3.979

5.985

6.879

26.911

10

Nga

4.870

2.093

1.968

2.847

11.778

11

Việt Nam

2.076

892

888

2.497

6.353

12

Thái Lan

898

2.046

3.335

2.280

8.559

Tổng  12 thị trường

219.733

203.772

183.872

260.433

867.810